phân từ hoàn thành

1, PERFECT PARTICIPLE ( Phân từ hoàn thành ) Chức năng: - dùng rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó xảy ra trước. Ex: He finished all his homework and then he went to bed. -> Having finished all his homework, he went to bed. - dùng rút ngắn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Ex: After Từ đó, ông Mãi kiến nghị tách phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai TP thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 để thực hiện độc lập; sau khi hoàn tất sẽ tích hợp vào quy hoạch TPHCM. Cách dùng phân từ hoàn thành (perfect participle) Phân từ hoàn thành nhấn mạnh rằng hành động thứ nhất đã hoàn thành trước khi hành động sau bắt đầu. Nhưng nó không cần thiết phải có trong các tổ hợp loại này, ngoại trừ khi cách dùng của hiện tại phân từ có thể dẫn tới sự nhầm lẫn. Do đó, ở đây ta nên dùng hiện tại hoàn thành hơn Xem chi tiết Cách Vay Tiền Trên Momo. Perfect Participles Bài tập phân từ hoàn thànhBài tập về Perfect ParticiplesPhân từ hoàn thành lớp 11 do tự biên soạn và đăng tải dưới đây tổng hợp các dạng bài tập phổ biến trong Tiếng Anh 11 về Phân từ hoàn thành - Perfect Participles mới đi kèm đáp án. Mời các em tham khảo các bài sau từ hoàn thành lớp 11Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mạiI. Lý thuyết phân từ hoàn thành1. Cấu trúchaving + PP chủ động; having been + pp bị động Having finished his homework, he went out with his friends. Sau khi làm xong bài tập về nhà, cậu ấy đã đi chơi với bạn.2. Cách dùngChúng ta dùng phân từ hoàn thành để-Rút gọn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó xảy ra trước hành động He finished his homework and then he went out with his friends.=> Having finished his homework, he went out with his gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời After he had got up, he brushed his teeth.=> After having getting up/ Having getting up, he brushed his thích lý do cho hành động trong mệnh đề Having lost the game, they cried a ý Mệnh đề rút gọn được gọi là mệnh đề phân từ participle clauses; hai hành động có cùng chủ Bài tập vận dụng phân từ hoàn thànhExercise 1 Rewrite the sentences replacing the underlined part with a perfect participle1. We switched off the lights before we went to we went to The boy asked his mother's permission and then went out to the boy went out to Since I had not seen him for ages, I didn't recognize I didn't recognize She had been to the disco the night before and overslept in the she overslept in the We had worked in the garden all day and were sunburned in the we were sunburned in the đáp án1. Having switched off the lights, we went to Having asked his mother's permission, the boy went out to Not having seen him for ages, I didn’t recognize Having been to the disco the night before, she overslept in the Having worked in the garden all day, we were surburned in the morningChoose the correct answer A. B, C or D1. ________________________ for twelve hours, I felt Having sleptB. Have sleptC. Having been sleptD. Have been slept2. She's angry about __________________ to the farewell party last nightA. not having invitedB. not to have invitedC. not having been invitedD. not to have been invited3. We decided not to travel, having heardB. to have heardC. having been heardD. to have been heard4. __________________ in dark colors, the room needed some bright Having paintedB. To have paintedC. Having been paintedD. To have been painted5. .Are you sure you told me? I don't recall _________________ about having toldB. to have toldC. having been toldD. to have been toldRewrite the following sentences using Perfect We switched off the lights before we went to As he had drunk too much, he didn't drive home We had worked in the garden all day and were sunburned in the Since I had not seen him for ages, I didn’t recognize I had not ridden a horse for a long time and I found it very difficult to sit on the He ate dinner. He sat down to watch Petunia prepared a feast. She went to get dressed for He ate three burgers. He felt He spoke to Mrs. Parteger. He calmed down a They have finished their training. Now they are fully qualified He ate dinner. He sat down to watch Petunia prepared a feast. She went to get dressed for He ate three burgers. He felt He spoke to Mrs. Parteger. He calmed down a They have finished their training. Now they are fully qualified đáp án1. Having switched off the lights, we went to Having drunk too much, he didn't drive home Having worked in the garden all day, we were sunburned in the Having not seen him for ages, I didn’t recognize Having not ridden a horse for a long time and I found it very difficult to sit on the Having eaten dinner, he sat down to watch Having prepared a feast, pentunia went to get dressed for Having eaten three burgers, he felt Having spoken to Mrs. Parteger, he calmed down a Having finished their training, they are now fully qualified Having eaten dinner, he sat down to watch Having prepared a feast, petunia went to get dressed for Having eaten three burgers, he felt Having spoken to Mrs. Parteger, he calmed down a Having finished their training, they are now fully qualified the sentences with the perfect participle. Decide whether to use active or passive _________________ stop the car, the police officer wanted to see the _________________ write the test, we felt relieved3. _________________ work all day, we were quite exhausted in the _________________ send to counter 20,1 had to return to counter _________________ confess, he was accused of even more criminal _________________ arrive at the station, we called a _________________ type by the secretary, the letter was signed by the _________________ interrupt several times, she was rather _________________ live in Oxford for two years, she spoke English like a native _________________ rescue, the injured man was taken to đáp án1. ______Having stopped___________ stop the car, the police officer wanted to see the ______Having written___________ write the test, we felt relieved3. ______Having worked___________ work all day, we were quite exhausted in the _______Having been sent__________ send to counter 20,1 had to return to counter _______Having confessed__________ confess, he was accused of even more criminal ______Having arrived___________ arrive at the station, we called a ______Having been typed___________ type by the secretary, the letter was signed by the ______Having been interrupted___________ interrupt several times, she was rather ______Having lived___________ live in Oxford for two years, she spoke English like a native _____Having been rescued____________ rescue, the injured man was taken to đây đã giới thiệu Phân từ hoàn thành lớp 11, hy vọng đây là tài liệu học tập hữu ích dành cho quý thầy cô, phụ huynh và các em học sinh. Hiện tại phân từ, quá khứ phân từ và phân từ hoàn thành – nghe có vẻ lạ đấy, nhưng thực chất nó chính là các dạng động từ trong thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn hay mệnh đề quan hệ rút gọn,vv… Mặc dù các dạng động từ này đã có trong công thức của các Thì Tiếng Anh đã học. Tuy nhiên, việc nhớ được hiện tại phân từ, quá khứ phân từ hay phân từ hoàn thành thường xuất hiện trong những Thì Tiếng Anh nào cũng là một phương pháp nhớ khác để làm bài tập về chia động từ Tiếng Anh đó. Hãy cùng Trường Anh ngữ Wow English tìm hiểu nhé!!! Hiện tại phân từ chính là động từ dạng “V_ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm đuôi “_ing” vào sau động từ. Ví dụ như going, walking on foot việc đi bộ, eating rice việc ăn cơm,… Quá khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng "V-ed" đối với các động từ có quy tắc và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc. Ví dụ như gone, hated, known,… Phân từ hoàn thành tồn tại dưới dạng “having + quá khứ phân từ”. Ví dụ như having finished, having done,… Cách dùng hiện tại phân từ, quá khứ phân từ và phân từ hoàn thành Cách dùng hiện tại phân từ Hiện tại phân từ được dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định – thời điểm đó có thể là ở hiện tại hoặc trong quá khứ; xuất hiện trong các thì tiếp diễn như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn. Ví dụ He is working at this time. I have been living here for 2 years. Dùng làm chủ ngữ trong câu. vai trò giống như một danh từ. Ví dụ Playing football is my cup of tea. Chơi bóng đá là sở thích của tôi Studying English is not difficult as I think. Học tiếng anh không khó như tôi nghĩ Dùng làm tân ngữ của động từ. Ví dụ I hate being called by my nickname when there are my friends. I will feel shy. Tôi ghét bị ai đó gọi bằng tên ở nhà trước mặt bạn bè của mình. Tôi sẽ cảm thấy ngại vì điều đó. She forget cooking dinner for my family since she had a date with her boyfriend. Cô ấy quên không nấu bữa tối cho gia đình vì cô ấy bận đi hẹn hò với bạn trai. Dùng làm tân ngữ của cụm giới từ. Ví dụ Jane is so excited in going camping tomorrow. Jane rất hào hứng cho buổi cắm trại vào ngày mai I’m looking forward to sharing with you about my career. Tôi đang rất mong được chia sẻ với các bạn về con đường sự nghiệp của mình Có chức năng giống như tính từ bổ nghĩa cho danh từ. Nhóm 1 động từ chỉ cảm xúc emotive verbs interest làm cho thích thú, excite kích động, làm cho thích thú, annoy chọc tức, amaze gây ngạc nhiên Hiện tại phân từ interesting, exciting, annoying, amazing, … làm tính từ bổ nghĩa về tính chất của danh từ chỉ người hay chỉ vật. Ví dụ That cartoon is very interesting. Bộ phim hoạt hình đó rất thú vị She is an interesting girl. Cô ấy là một cô gái thú vị Nhóm 2 một số động từ chỉ hành động khác other action verbs break vỡ, freeze đông cứng, lead dẫn tới Hiện tại phân từ breaking, freezing, leading, … làm tính từ mang ý chủ động. Ví dụ The crying baby woke his family up last night. Đêm qua đứa trẻ khóc lóc đã đánh thức cả nhà nó dậy. Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. Ví dụ The boy helping me isn’t my boyfriend. He’s just my friend. Người bạn trai giúp đỡ tôi không phải là người yêu tôi. Cậu ấy chỉ là bạn thôi Cách dùng quá khứ phân từ Quá khứ phân từ được dùng trong các thì quá khứ đơn hay các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lai hoàn thành. Ví dụ I haven’t visited to Ho Chi Minh city for 4 years. Tôi đã chưa vào thành phố Hồ Chí Minh được 4 năm rồi đấy I had came before he phoned. Tôi đã đến đó trước khi anh ấy đến Dùng trong câu bị động. Ví dụ He was taught by a foreigner English teacher. Anh ấy được dạy bởi một giáo viên Tiếng Anh người bản địa The book is written by one of the most famous writer in the world. Quyển sách được viết bởi một trong số những tác giả nổi tiếng nhất trên thế giới Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. Ví dụ I have read the newspaper written by my father. Tôi đã đọc được tờ báo được bố tôi viết She was born with a silver spoon in her mouth. She has had a house bought by her dad. Cô ấy sinh ra đã có số hưởng rồi. Cô ấy đã có một ngôi nhà được chính bố cô ấy mua cho Có chức năng giống như tính từ bổ nghĩa cho danh từ. Nhóm 1 động từ chỉ cảm xúc emotive verbs interest làm cho thích thú, excite kích động, làm cho thích thú, annoy chọc tức, amaze gây ngạc nhiên, regret thất vọng,… Quá khứ phân từ interested, excited, annoyed, amazed, … làm tính từ miêu tả cảm xúc của người. Ví dụ She was regretted about the test because she watched films too much and didn’t prepare well. Cô ấy hối hận về bài kiểm tra vì cô ấy đã xem phim quá nhiều và không chuẩn bị tốt Nhóm 2 một số động từ chỉ hành động khác other action verbs break vỡ, freeze đông cứng, lead dẫn tới Quá khứ phân từ broken, frozen, led, … mang ý bị động. Ví dụ The broken cup is still on the floor. Cái cốc bị vỡ vẫn đang ở trên sàn nhà. Cách dùng phân từ hoàn thành Phân từ hoàn thành được dùng trong câu mệnh đề quan hệ rút gọn, dùng để rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó xảy ra trước. Ví dụ He finished all his homework and then he played games. Anh ấy đã hoàn thành hết bài tập về nhà và sau đó anh ấy đã đi chơi game → Having finished all his homework, he played games. Dùng rút ngắn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian Ví dụ After he had fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation. → After having fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation. Phân từ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã hoàn thành trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ. Ví dụ Having missed the train one more time, she have to walk to school by her own. Để lỡ tàu một lần nữa, cô ấy sẽ phải tự đi bộ đến trường Lưu ý Ở thể phủ định NOT đứng trước HAVING+ V3 Bài tập về hiện tại hoàn thành, quá khứ phân từ và phân từ hoàn thành Bài tập Bài 1. Chọn đáp án đúng 1. I like the show very much. It’s really interesting/interested. 2. It’s a very terrifying/terrified experience. I can’t forget it. 3. I have read a fascinated/fascinating novel. It made me surprised/surprising by the end. 4. Some new students are easily embarrassed/embarrassing. They can’t get in touch with other students quickly. 5. During the first few years, many immigrants feel hindering/hindered by their high inflation. 6. Steve felt very disappointed/disappointing when his visa to the United States was expired. 7. They used to go camped/camping together when they were in high school. 8. Many football players are excited/exciting when they are selected to play for a France team. 9. Got/Getting stuck in the traffic, Marie knew she was going to be late for school. 10. Made/Making in Japan, the car was on sale at a very competitive price. Bài 2. Hoàn thành câu bằng cách nối 2 mệnh đề sử dụng V-ing hoặc V-ed. 1. A woman was sitting next to me on the train. I didn’t talk much to her. => I didn’t talk much to the _________________________ 2. A car was taking us to the airport. It broke down. => The _________________________ 3. There’s a small path at the end of this street. It’s reach to the river. => At the end of the street there’s a _________________________ 4. A shopping mall has just opened in the town. It attracts hundreds of customers for the first opening. => A _________________________has just opened in the town. 5. The company sent me a brochure. It contained the information about the products I needed. => The company sent me _________________________ 6. A house was damaged in the storm. It has now been repaired. => The house _________________________ has now been repaired. 7. A lot of solutions were made at the meeting. Most of them were not very practical. => Most of the _________________________were not very practical. 8. Some paintings were stolen from the art gallery. It hasn't been found yet. => The _________________________ haven’t been found yet. 9. A robber was arrested by the police. What was his name? => What was the name of _________________________ ? 10. A boy was injured in the football match. He was taken to the hospital nearby. => The boy _________________________ Đáp án Bài 1 1. interesting 2. terrifying 3. fascinating 4. embarrassed 5. hindered 6. disappointed 7. camping 8. excited 9. getting 10. made Bài 2 1. I didn’t talk much to the woman sitting next to me on the train. 2. The car taking us to the airport broke down 3. At the end of the street there’s a small path reaching to the river. 4. A factory attracting hundreds of customers for the first opening has just opened in the town. 5. The company sent me a brochure containing the information about the products I needed. 6. The house damaged in the room has now been repaired. 7. Most of the solutions made in the meeting were not very practical. 8. The paintings stolen from the art gallery haven’t been found yet. 9. What was the name of the robber arrested by the police? 10. The boy injured in the football match was taken to hospital nearby. Vừa rồi, các bạn đã cùng Trường Anh ngữ Wow English đi tìm hiểu về khái niệm và cách dùng của hiện tại phân từ, quá khứ phân từ và phân từ hoàn thành, những Thì Tiếng Anh mà các phân từ này hay xuất hiện và đi làm bài tập về nó. Wow English mong các bạn đã hiểu rõ hơn về 3 loại phân từ – tưởng lạ mà quen không tưởng này. Chúc các bạn học tập vui vẻ! Nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn gì trong qua trình học tập và sử dụng tiếng Anh, đừng ngần ngại mà hãy liên hệ với chúng mình qua phiếu dưới đây để nhận được tư vấn miễn phí nhé! HOẶC ĐỂ LẠI THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ Chỉ cần điền đầy đủ thông tin bên dưới, tư vấn viên của WOWENGLISH sẽ gọi điện và tư vấn hoàn toàn miễn phí cho bạn và! XEM THÊM CÁC KHÓA HỌC [one_second][list icon=”icon-lamp” image=”” title=”KHÓA E-TOTAL” link=” target=”new_blank” animate=”” rel”nofollow”]GIAO TIẾP TỰ TIN[/list][/one_second] [one_second][list icon=”icon-lamp” image=”” title=”LAZY ENGLISH” link=” target=”new_blank” animate=”” rel”nofollow”]PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY[/list][/one_second] Mục lục1. Phân Định Các loại phân từa. Phân từ hiện tạib. Phân từ quá khức. Phân từ hoàn thành2. Cụm phân Định nghĩa và chức Vị trí của cụm phân Các loại cụm phân từa. Cụm phân từ hiện tạib. Cụm phân từ quá khức. Cụm phân từ hoàn thành3. Bài tập thực hành4. Đáp án Ở bài học trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về các cụm động từ. Hôm nay, xin gửi đến các bạn một bài học mới trong trong chủ điểm ngữ pháp mới. Đó là Phân từ và cụm phân từ. Hãy cùng tìm hiểu bài học hôm nay nhé! Định nghĩaPhân từ Participle - hay còn gọi là phân động từ là từ do động từ tạo ra và có đặc điểm như một tính từ có 2 dạng chính là Phân từ hiện tại và phân từ quá khứ. Ngoài ra, tuỳ theo cách chia mà người ta có thể chia thêm phân từ hoàn từChủ độngBị độngPhân từ hiện V-ed/V3Phân từ quá khứV-ed/V3V-ed/V3Phân từ hoàn thànhHaving V-ed/V3Having been V-ed/ Các loại phân từa. Phân từ hiện tạiPhân từ hiện tại hay còn gọi là hiện tại phân từ được tạo ra bằng cách thêm đuôi –ing vào phía sau động từ nguyên dụ write => writing Read => readingCách dùngĐi sau động từ “tobe” để tạo thành thì hiện tại tiếp diễnVí dụ She is listening to radio.Cô ấy đang nghe đài.Sử dụng như một tính từ để bổ nghĩa cho danh từVí dụ She told me an amusing story.Cô ấy đã kể cho tôi nghe một câu chuyện vuiThay thế, rút gọn mệnh đề+ Khi hai hành động có cùng chủ ngữ, xảy ra đồng thời hoặc hành động thứ 2 là một phần hoặc kết quả của hành động thứ nhất, ta có thể rút gọn như sauVí dụ Before I left, I sent an email for her.=> Before leaving, I sent an email for her.Trước khi rời đi, tôi đã gửi email cho cô ấy.+ Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gianVí dụ Because I fail the exam, I don’t want to come back home.=> Failing the exam, I don’t want to come back home.Vì thi hỏng, tôi không muốn trở về nhà.+ Rút gọn mệnh đề quan hệVí dụ The boy who stands opposite us is a millionaire.=> The boy standing opposite us is a millionaire.Người đàn ông đứng đối diện chúng ta là một triệu phúSử dụng sau các động từ chỉ giác quan smell, hear, taste, feel,…Ví dụ I feel uncomfortable seeing him.Tôi cảm thấy khó chịu khi thấy anh taSử dụng sau các động từ catch bắt gặp, find thấy, bắt gặp, leave để cho ai làm gì với cấu trúcCatch/find/leave + O + dụ I find him dating with her.Tôi bắt gặp anh ta đang hẹn hò với cô ấySử dụng sau các động từ go, spend, waste, be busy, come.+ Go + nói đến các hoạt độngVí dụ go shopping đi mua sắm, go fishing câu cá,…+ Spend/waste + time/money + dành/tiêu tốn thời gian/tiền bạc làm gìVí dụ I spent 10 dollar buying this shoes.Tôi đã dành 10 đô la để mua đôi giày này.+ Be busy + bận rộn làm việc gìVí dụ Jane is busy clean her house.Jane đang bận dọn nhà.Sử dụng sau các liên từ when, if, although, while, onceVí dụ Once working at the office, you don’t have to go out during office hours.Một khi làm việc tại văn phòng này, bạn không được ra ngoài trong giờ làm việc- Một số quy tắc khi chuyển từ động từ sang hiện tại phân từNếu động từ có tận cùng bằng “e”, ta bỏ “e” và thêm đuôi “ing” dụ write => writingNếu động từ có kết thúc là phụ âm và liền trước nó là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm và thêm đuôi “ing” dụ Run => runningCut => cuttingNếu động từ có tận cùng là “ie” thì ta thay thế đuôi này thành “y” rồi thêm “ing” dụ lie => lyingDie => dyingb. Phân từ quá khứPhân từ quá khứ hay còn gọi là quá khứ phân từ được tạo ra bằng cách thêm đuôi –ed vào cuối động từ nguyên dụ watch => watchedCách dùngĐứng sau “tobe” để thành dạng bị độngVí dụ The book was bought last week.Quyển sách đã được mua vào tuần trước.Đứng sau have/had để tạo thành thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thànhVí dụ I have studied English for 10 years.Tôi học tiếng Anh đã được 10 năm.Sử dụng như một tính từ để chỉ cảm xúc của một người đối với sự vật, sự dụ I was surprised about the party.Tôi đã ngạc nhiên về buổi tiệc này.Sử dụng như một tính từ hoặc trạng từ có nghĩa tương đương như bị dụ The police find the stolen car.Cảnh sát đang tìm cái xe bị mất.Rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị dụ Half of the people who were invited to the party left.=> Half of the people invited to the party left.Một nửa khách được mời đã vềSử dụng trong các câu cầu khiến bị độngVí dụ She gets the house repaired.Cô ấy sai người sửa lại nhà- Một số quy tắc khi chuyển từ động từ nguyên mẫu sang quá khứ phân từPhân từ quá khứ có 2 dạng dạng có quy tắc và dạng bất quy tắc. Dạng có quy tắc là các động từ thêm “ed” vào cuối để tạo thành quá khứ phân từ. Dạng bất quy tắc là các động từ không tuân theo các quy tắc thêm “ed” mà bản thân nó có dạng quá khứ phân từ tìm hiểu kĩ hơn về dạng động từ bất quy tắc, mời các bạn tham khảo bài [động từ bất quy tắc - có quy tắc]Động từ có tận cùng bằng “e” thì khi chuyển qua quá khứ phân từ ta bỏ “e” và thêm “ed” dụ invite => invitedSmile => smiledNếu động từ có kết thúc là một phụ âm và đứng trước nó là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm rồi thêm đuôi “ed” dụ stop =>stoppedNếu động từ có tận cùng là “y”, ta chuyển “y” thành “I” rồi thêm “ed” dụ study => studiedCarry => carriedc. Phân từ hoàn thànhPhân từ hoàn thành được tạo ra bằng cách kết hợp “having” và quá khứ phân từ hoàn thành có chức năng là nhấn mạnh hành động xảy ra trước trong 2 hành dụ After she had bought a new book, she came back home.=> Having bought a new book, she came back home.Sau khi mua quyển sách mới, cô ấy trở về nhà.2. Cụm phân Định nghĩa và chức năngCụm phân từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một phân từ có thể là hiện tại phân từ, quá khứ phân từ hoặc phân từ hoàn thành.Mục đích của cụm phân từ là để lược bớt mệnh đề, làm cho câu văn ngắn gọn xúc tích ta chỉ được để sử dụng cụm phân từ khi chủ ngữ của mệnh đề muốn lược bỏ và chủ ngữ thứ 2 trong câu là cùng một đối năngCụm phân từ được dùng tương đương như một mệnh đề tính từ, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại phân từ cùng được dùng như một mệnh đề trạng ngữ và có chức năng như một trạng Vị trí của cụm phân từNếu cụm phân từ dùng để diễn tả hành động xảy ra trước hoặc cùng lúc với hành động ở mệnh đề còn lại thì cụm phân từ có thể nằm ở đầu câu hoặc ở giữa mệnh đề thứ 2 sau chủ ngữ và trước động từ.Ví dụI felt tired after I had studied a long time.=> I having studied a long time felt tired.=> Having studied a long time, I felt tired.Tôi cảm thấy mệt mỏi sau khi học một thời gian dài.Khi hành động trong mệnh đề và hành động mà cụm phân từ diễn tả diễn ra song song và kéo dài thì cụm phân từ có thể đứng ở 3 vị trí+ Đứng đầu câuVí dụSinging a song, Tom walked to school.+ Đứng giữa câuVí dụ Tom singing a song walked to school.+ Đứng cuối câuVí dụ Tom walked to school, singing a Các loại cụm phân từDựa theo phân loại phân từ, cụm phân từ cũng có các loại tương đươnga. Cụm phân từ hiện tạiCụm phân từ hiện tại bắt đầu bằng một phân từ hiện tại. Cụm phân từ hiện dễ bị nhầm lẫn với cụm danh động từ nên khi sử dụng cần chú dụ Going to the library, she borrowed a book on history.Đi đến thư viện, cô ấy mượn một cuốn sách về lịch sử.b. Cụm phân từ quá khứCụm phân từ quá khứ bắt đầu bằng một phân từ quá khứ. Cụm phân từ này thường đứng gần chủ ngữ của dụ Bitten by a dog, she goes to the hospital.Cô ấy đi đến bệnh viện sau khi bị cắn bởi một con chó.c. Cụm phân từ hoàn thànhCụm phân từ hoàn thành bắt đầu bằng một phần từ hoàn thành. Cụm từ này được dùng để nhấn mạnh hành động thứ nhất đã hoàn tất trước khi hành động thứ 2 bắt dụ Having cleaned my house, I washed clothes.Sau khi dọn dẹp nhà, tôi giặt quần áo3. Bài tập thực hànhChọn đáp án đúng1. _____their work, they went home. a. Finishing b. Having finished c. Had finished d. Finished 2. The girl_____ behind you is naughty. a. stands b. stood c. is standing d. standing 3. _____ their farm work, the farmers returned home. a. Finishing b. Finish c. Having finished d. Being finished 4. _____by the visitor, the clavichord could not be used. a. Broken b. Break c. Breaking d. Broke 5. After_____ dinner, I watches television. a. eat b. eating c. eaten d. ate 6. When_____ in international trade, letters of credit are convenient. a. used b. are used c. using d. they used 7. She swam to the shore_____ the night in the water. a. having pent b. having spending c. when spending d. had spent 8. I believe here is somebody_____ on the door. a. to knock b. knock c. knocked d. knocking 9. The lady_____ in blue is her aunt. a. dressed b. dressing c. is dressing d. in dress 10. _____ from what you say, you are innocent. a. To judge b. Judging c. Judge d. To be judged 11. _____ you to the job, he felt calm. a. Appointed b. Appoint c. Having appointed d. To appoint 12. _____ so much, the doll is still on the shelf. a. Cost b. Costs c. To cost d. Costing 13. _____ at by everyone, he was disappointed. a. laughed b. Laugh c. Laughing d. In laugh 14. _____ anxious to please us, they told us all we wanted to know. a. Be b. To be c. Being d. In being 15. Weather_____, we will start tomorrow. a. permits b. will permit c. is permitting d. permitting 16. Dinner_____ over, they returned home. a. being b. be c. is d. was 17. Since_____ his new business, Bob has been working 16 hours a day. a. open b. opening c. opened d. of opening 18. After _____the fight, the police arrested two men and a woman. a. stopping b. stop c. to stop d. stopped 19. ____ one hand on the steering wheel, Ann opened a can of soda pop with her free hand. a. To keep b. Keep c. In keeping d. Keeping 20. When ____ to explain his mistake, the new employee cleared his throat asking b. asked c. to be asked d. to be asking4. Đáp án1. B2. D3. C4. A5. B6. A7. A8. D9. đây là toàn bộ nội dung về phân từ và cụm phân từ trong tiếng Anh. Bất kỳ ý kiến đóng góp xin bình luận ở khung bên dưới, kienthuctienganh sẽ phản hồi nhanh nhất có thể. Chúc các bạn học tốt!

phân từ hoàn thành