sinh học 11 bài 21

Khóa học hỗ trợ học sinh học sách Kết nối tri thức với cuộc sống #Lớp 2 | olm-2.6759 Bài 11: Sự tích cây thì là Bài 21: Mai An Tiêm. Bài 22: Thư gửi bố ngoài đảo. Bài 23: Bóp nát quả cam. Bạn đang xem: Bài 5 trang 21 sgk Sinh 11 nâng cao tại TRƯỜNG ĐH KD & CN Hà Nội Bài 3. Trao đổi chất khoáng và nitơ ở thực vật Giải bài 5 trang 21 SGK ngữ văn lớp 11 nâng cao Tại sao nói quá trình hút nước và chất khoáng có quan hệ mật thiết với quá trình hô hấp của rễ? Câu trả lời Bài 21 : THỰC HÀNH : ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÍ Ở NGƯỜI I. MỤC TIÊU Thực hành xong bài này, hoc sinh biết cách : đo nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt người. II. CHUẨN BỊ - Huuyết. đồng hồ - Nhiệt kế đo thân nhiệt III- NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH -Chia Cách Vay Tiền Trên Momo. * Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niêm và ý nghĩa của cân bằng nội môi. GV Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi + Thế nào là cân bằng nội môi? + Tại sao phải cân bằng nội môi? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nhận xét, bổ sung → kết luận * Hoạt động 2 Tìm hiểu sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi GV Phân tích sơ đồ? Vai trò của các yếu tố? + Giải thích tại sao nói “cơ chế điều hoà cân bằng nội mội là cơ chế tự động và tự điều chỉnh’? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nhận xét, bổ sung → kết luận * Hoạt động 3 Tìm hiểu vai trò của gan và thận trong việc điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu. GV + Quan sát sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp. Điền các thông tin phù hợp + ASTT của máu và dịch mô phụ thuộc vào những yếu tố nào? + Thận điều hoà ASTT của máu thông qua điều hoà yếu tố nào? + Giải thích cảm giác khát? Tại sao uống nước biển không hết khát? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nnhận xét, bổ sung → kết luận GV + Gan điều hoà thông qua điều hoà yếu tố nào? + Phân tích sơ đồ điều hoà glucozơ trong máu? + Bệnh đái tháo đường? + Hạ đường huyết là gì? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nhận xét, bổ sung → kết luận * Hoạt động 4 Tìm hiểu vai trò của hệ đệm trong cân bằng nội môi GV + Vai trò của pH đối với môi trường các phản ứng sính hoá? + Có mấy hệ đệm và cơ chế đệm pH? + Nêu quá trình điều hoà pH của hệ đệm bicácbonnat? + Tại sao protein cũng là hệ đệm? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nhận xét, bổ sung → kết luận I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI. - Nội môi là môi trường bên trong cơ thể. Gồm các yếu tố hoá lý, - Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống diễn ra bình thường. - Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong biến động và không duy trì được sự ổn địnhmất cân bằng nôi môi thì sẽ gây ra biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào, các cơ quan, cơ thể gây tử vong. II. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ CÂN BẰNG NỘI MÔI. Hình SGK trang 86. III. VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU. 1. Vai trò của thận. - Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao Thận tăng cường tái hấp thu nước tả về máu. - Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm Thận tăng cường thải nước. - Thận còn thải các chất thải như urê, crêatin. 2. Vai trò của gan. + Gan điều hoà nồng độ nhiều chất trong huyất tương như protêin, các chất tan và glucôzơ trong máu. + Nồng độ glucôzơ trong múa tăng cao Tuyến tuỵ tiết ra isullin làm tăng quá trình chuyển glucôzơ đường thành glicogen dự trữ trong gan, làm cho tế bào tăng nhận và sử dụng glucôzơ. + Nồng độ glucôzơ trong múa giảm Tuyến tuỵ tiết ra glucagôn tác dụng chuyển glicôgen trong gan thành glucôzơ đưa vào máu. IV. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI. + Hệ đêm có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu → Duy trì pH trong máu ổn định + Có 3 loại hệ đệm trong máu - Hệ đệm bicacbonnat H2CO3/NaHCO3 - Hệ đệm photphat NaH2PO4/NaHPO4- - Hệ đệm prôtêinat prôtêin. * Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niêm và ý nghĩa của cân bằng nội Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi+ Thế nào là cân bằng nội môi?+ Tại sao phải cân bằng nội môi?HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu Nhận xét, bổ sung → kết luận* Hoạt động 2 Tìm hiểu sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môiGV Phân tích sơ đồ? Vai trò của các yếu tố?+ Giải thích tại sao nói “cơ chế điều hoà cân bằng nội mội là cơ chế tự động và tự điều chỉnh’?HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu Nhận xét, bổ sung → kết luận* Hoạt động 3 Tìm hiểu vai trò của gan và thận trong việc điều hòa cân bằng áp suất thẩm Quan sát sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp. Điền các thông tin phù hợp+ ASTT của máu và dịch mô phụ thuộc vào những yếu tố nào?+ Thận điều hoà ASTT của máu thông qua điều hoà yếu tố nào?+ Giải thích cảm giác khát? Tại sao uống nước biển không hết khát?HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu Nnhận xét, bổ sung → kết luậnGV + Gan điều hoà thông qua điều hoà yếu tố nào?+ Phân tích sơ đồ điều hoà glucozơ trong máu?+ Bệnh đái tháo đường?+ Hạ đường huyết là gì?HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu Nhận xét, bổ sung → kết luận* Hoạt động 4 Tìm hiểu vai trò của hệ đệm trong cân bằng nội môiGV + Vai trò của pH đối với môi trường các phản ứng sính hoá?+ Có mấy hệ đệm và cơ chế đệm pH?+ Nêu quá trình điều hoà pH của hệ đệm bicácbonnat?+ Tại sao protein cũng là hệ đệm?HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu Nhận xét, bổ sung → kết luậnI. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI Nội môi là môi trường bên trong cơ thể. Gồm các yếu tố hoá lý,- Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống diễn ra bình Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong biến động và không duy trì được sự ổn địnhmất cân bằng nôi môi thì sẽ gây ra biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào, các cơ quan, cơ thể gây tử SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ CÂN BẰNG NỘI SGK trang VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM Vai trò của Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao Thận tăng cường tái hấp thu nước tả về Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm Thận tăng cường thải Thận còn thải các chất thải như urê, Vai trò của gan. + Gan điều hoà nồng độ nhiều chất trong huyất tương như protêin, các chất tan và glucôzơ trong máu.+ Nồng độ glucôzơ trong múa tăng cao Tuyến tuỵ tiết ra isullin làm tăng quá trình chuyển glucôzơ đường thành glicogen dự trữ trong gan, làm cho tế bào tăng nhận và sử dụng glucôzơ.+ Nồng độ glucôzơ trong múa giảm Tuyến tuỵ tiết ra glucagôn tác dụng chuyển glicôgen trong gan thành glucôzơ đưa vào VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI.+ Hệ đêm có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu → Duy trì pH trong máu ổn định+ Có 3 loại hệ đệm trong máu- Hệ đệm bicacbonnat H2CO3/NaHCO3- Hệ đệm photphat NaH2PO4/NaHPO4- Hệ đệm prôtêinat prôtêin. - . THỰC HÀNH ĐO MỘT sọ 21 CHÍ TIÊU SINH Ú ở NGIÍỜI - MỤC TIÊU Thực hành xong bài này, học sinh đếm được nhịp tim, đo được huyết áp và thân nhiệt của người. - CHUAN BỊ Huyết áp kế điện tử hoặc huyết áp kế đồng hồ. Nhiệt kế để đo thân nhiệt. Đồng hồ bấm giây. - NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH Chia lớp thành các nhóm 4 người. Lần lượt 1 thành viên trong nhóm được 3 thành viên khác trong nhóm đo đồng thời các trị số nhịp tim, huyết áp tối đa huyết áp tâm thu và huyết áp tối thiểu huyết áp tâm trương, thân nhiệt. Các trị số được đo vào các thời điểm sau + Trước khi chạy nhanh tại chỗ 2 phút hoặc chống 2 tay xuống ghế và nâng cơ thể lên vài chục lần. + Ngay sau khi chạy nhanh tại chỗ. + Sau khi nghỉ chạy 5 phút. Cách đếm nhịp tim Cách 1 Đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt một đầu ống nghe vào phía ngực bên trái và đếm nhịp tim trong 1 phút. Cách 2 Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay. Ấn ba ngón tay ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn vào rãnh quay cổ tay tay để ngửa và đếm số lần mạch đập trong 1 phút. Cách đo huyết áp Có thể sử dụng huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử để*đo huyết áp. Đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ Người được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi, duỗi thẳng cánh tay lên bàn và kéo tay áo lên gần nách. Quấn bao cao su bọc vải của huyết áp kế quanh cánh tay trái phía trên khuỷu tay hình Vặn chặt núm xoay ở quả bóng bom theo chiều kim đồng hồ và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho đến khi kim đồng hồ chỉ ở 160 - 180mmHg thì dừng lại. Vặn mở từ từ núm xoay ngược chiều kim đồng hồ để xử hơi, đồng thời dùng ống nghe tim mạch để nghe tiếng đập ở động mạch cánh tay. Khi bắt đầu nghe thấy tiếng đập đầu tiên thì đọc trên đồng hồ và ghi lại giá trị huyết áp. Đó chính là huyết áp tối đa. Tiếp tục xả hơi và nghe tiếng đập đều đều và khi bắt đầu không nghe thấy tiếng đập nữa thì đọc trên đồng hồ và ghi lại giá trị huyết áp. Đó chính là huyết áp tối thiểu. Hình Cách đo huyết áp động mạch Để kết quả đo chính xác cần đo lại vài lần. Có thể dùng huyết áp kế thuỷ ngân thay cho huyết áp kế đồng hồ. Đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử Huyết áp kế điện tử hình dùng để đo huyết áp và nhịp tim. Người được đo ngồi và cánh tay ưái duỗi ra và nằm ngang với vị trí của tim và kéo tay áo lên gần nách. Quấn bao cao su bọc vải quấn vừa khít quanh cánh tay ưái phía ưên khuỷu tay. Khi ấn núm công tắc, máy sẽ tự động bơm khí vào làm bao cao su bọc vải phổng lên và sau đó tự động xả khí. Thời gian bơm khí khoảng 1 phút. Khi việc bơm khí kết thúc, biểu tượng hình trái tim V xuất hiện cho biết máy đang trong tiến trình đo. Khi việc đo hoàn thành, máy sẽ phát ra tiếng kêu “píp”. Giá trị huyết áp tối đa hiển thị phía bên trái và giá trị huyết áp tối thiểu hiển thị phía bên phải của màn hình. Tiếp đó giá trị nhịp tim hiển thị phía bên phải của màn hình kèm theo từ PUL. Các giá trị huyết áp và nhịp tim sẽ xuất hiện luân phiên trên màn hình nhiều lần. Khi muốn kết thúc đo, ta lại ấn núm công tắc cũng là núm khởi động để tắt máy. Nếu không ấn núm công tắc thì máy sẽ tự động tắt sau khoảng 1 phút kể từ lúc kết thúc đo. Nếu muốn đo lại lần nữa hoặc đo cho người khác phải đợi khoảng 5-8 phút khoảng cách giữa hai lần đo phải là từ 5 - 8 phút. Một sô' điều cần lưu ý khi đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử Giữ nguyên tư thế của cơ thể và không nói chuyện khi đo.. Không làm rung máy khi đo. Khi thần kinh căng thẳng, huyết áp sẽ thay đổi. Khi đo nên tránh xa các trường điện từ mạnh.. Khi biểu tượng

sinh học 11 bài 21